Quickom Call

TỔNG ĐÀI QUICKOM

Quét mã QR hoặc nhấn gọi để được hỗ trợ tư vấn
Gọi miễn phí

Những phản ứng thường gặp khi tiêm chủng



NHỮNG PHẢN ỨNG THƯỜNG GẶP KHI TIÊM VẮC XIN

Đây là những phản ứng thường gặp của các loại vacxin khi tiêm, người thân và gia đình tham khảo để thoi dõi cho bệnh nhân sau tiêm vacxin: xem thêm>facebook trung tâm dinh dưỡng việt

STT Loại bệnh Tên Vaccin Đối tượng – Lịch tiêm – Liều – Đường dùng Các phản ứng sau tiêm chủng thường gặp
1 Lao BCG  Cho trẻ sơ sinh
• Lịch tiêm 1 mũi duy nhất. Tiêm càng sớm càng tốt trong tháng đầu tiên sau sinh khi trẻ có cân nặng trên 2500 gram.
• Liều dùng: 0.1 ml
• Đường dùng: tiêm trong da, mặt ngoài phía trên cánh tay hoặc vai trái
+ Sốt nhẹ, nỗi hạch, áp xe tại chỗ, từ 1- 3 ngày, tự khỏi, không cần điều trị.

+ Xuất hiện một nốt nhỏ tại chỗ tiêm và biến mất sau 30 phút. # 2 tuần xuất hiện một vết loét đỏ có kích thước nhỏ, sau 2 tuần vết loét tự lành và để lại sẹo # 5mm è chứng tỏ có miễn dịch.

+ Nếu trong thời gian đó xuất hiện hạch cổ, hạch nách, hạch dưới xương đòn trái, nốt mủ
quá to tại chỗ tiêm (đường kính trên 1cm) cần đến cơ sở y tế khám lại ngay.

2 Viêm gan B Có 3 loại vắc xin như sau:

– Engerix B

– Euvax B

– Hepavax

Cho trẻ từ sơ sinh và người lớn
• Lịch tiêm thông thường 3 mũi
– Mũi 1: có thể tiêm bất cứ vào lúc nào– Mũi 2: 1 tháng sau mũi một
– Mũi 3: 6 tháng sau mũi một
• Lịch tiêm đặc biệt 4 mũi
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: 1 tháng sau mũi một
– Mũi 3: 2 tháng sau mũi một
– Mũi 4: 12 tháng sau mũi một
Lịch tiêm này dùng khi phối hợp với các vắc xin khác, trẻ có mẹ nhiễm viêm gan B, người mới tiếp xúc với nguồn bệnh, người di trú hoặc không thể tuân thủ phác đồ thông thường. Tiêm nhắc một mũi sau 5 năm
• Liều dùng:
Engerix B
–  Trẻ em 0 – 19 tuổi: 0.5 ml (tương đương 10mcg)
– Người > 19 tuổi: 1 ml (tương đương 20mcg)
Euvax
– Trẻ em 0 – 15 tuổi: 0.5 ml (tương đương 10mcg)
– Người >15 tuổi: 1 ml (tương đương 20mcg)
Hepavax
– Trẻ em 0 – 10 tuổi: 0.5 ml (tương đương 10mcg)
– Người >10 tuổi: 1 ml (tương đương 20mcg)
• Đường dùng: tiêm bắp
– Engerix:

+Thường gặp: đau nhức, sưng và đỏ tại chỗ tiêm, mất cảm giác ngon, đau đầu, ngủ gà, dễ cáu gắt

– Evax B

+Sốt, sưng, đau tại chỗ tiêm

+Nôn, đau bụng, tiêu chảy, mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt,viêm.

+ Trẻ biếng ăn, quấy khóc

– Hepavax

+ Thường gặp: Đau, mẫn đỏ, sưng cứng, nhức đầu, chóng mặt, tiêu chảy…

+ Ít gặp: đau bụng, buồn nôn, phản vệ…

 

3 Bạch hầu,
Ho gà,
Uốn ván
Bại liệt
Hib,
Viêm gan B
Có 2 loại vắc xin như sau:

Infanrix Hexa

Hexaxim
(6 trong 1)

Cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên
• Lịch tiêm 4 mũi
– Mũi 1,2,3: khi trẻ 2,3,4 tháng tuổi hoặc 2,4,6 tháng tuổi.
– Mũi 4: khi trẻ 15 – 18 tháng tuổi
• Liều dùng: 0.5 ml
• Đường dùng: tiêm bắp
– Hexaxim:

+ Thường gặp: sưng, đỏ, đau tại chỗ tiêm, dễ kích động, nôn ói, tiêu chảy, quấy khóc, buồn ngủ, chán ăn

+ Ít gặp: quá mẫn, sốt cao, sưng chi lan rộng…

– Infanrix hexa:

+ Thường gặp: sưng, đau, đỏ tại chỗ tiêm, sốt > 380C kích thích, quấy khóc bất thường, khó ngủ, quấy khóc, chán ăn, nôn, tiêu chảy, ngứa.

+ Ít gặp: phát ban, viêm da, mề đay, sưng chi lan rộng…

4 Bạch hầu
Ho gà
Uốn ván
Bại liệt
Hib
Pentaxim
(5 trong 1)
Cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên
• Lịch tiêm 4 mũi
– Mũi 1,2,3: khi trẻ 2,3,4 tháng tuổi hoặc 2,4,6 tháng tuổi.
– Mũi 4: khi trẻ 15-18 tháng tuổi
• Liều dùng: 0.5 ml
• Đường dùng: tiêm bắp
– Thường gặp:

+ Tại chỗ tiêm: nốt quầng đỏ, sốt ≥ 38.50C, sưng đau tại nơi tiêm, cứng tại nơi tiêm, cáu gắt, dễ bị kích động, chán ăn, mất ngủ, nôn, tiêu chảy.

– Ít gặp:

+ Sốt ≥ 390C, đỏ và sưng ≥ 5cm tại nơi tiêm.

+ Các mũi tiêm sau, trẻ thường có phản ứng sau tiêm mạnh hơn so với những lần tiêm trước, thường tự khỏi trong vòng 3-5 ngày.

5 Bạch hầu
Ho gà
Uốn ván
Bại liệt
Tetraxim
(4 trong 1)
Cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên
• Lịch tiêm 5 mũi
– Mũi 1,2,3: khi trẻ 2,3,4 tháng tuổi hoặc 2,4,6 tháng tuổi.
– Mũi 4: khi trẻ 15 – 18 tháng tuổi
– Mũi 5: từ 4 – 6 tuổi
• Liều dùng: 0.5 ml
• Đường dùng: tiêm bắp
– Thường gặp:

+ Tại chỗ tiêm: nốt quầng đỏ, sốt ≥ 38.50C, sưng đau tại nơi tiêm, cứng tại nơi tiêm, cáu gắt, dễ bị kích động, chán ăn, mất ngủ, nôn, tiêu chảy.

– Ít gặp:

+ Sốt ≥ 390C, đỏ và sưng ≥ 5cm tại nơi tiêm.

+ Các mũi tiêm sau, trẻ thường có phản ứng sau tiêm mạnh hơn so với những lần tiêm trước, thường tự khỏi trong vòng 3-5 ngày.

6 Bạch hầu
Ho gà
Uốn ván
Adacel Cho trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn đến 64 tuổi
• Lịch tiêm 1 mũi
• Liều dùng: 0.5 ml
• Đường dùng: tiêm bắp
• Tại chỗ tiêm: có thể sưng, nóng, đỏ đau.

• Toàn thân: mệt mỏi, đau đầu, ăn uống kém

7 Bệnh tiêu chảy do Rota virus Có 2 loại vắc xin như sau:
Rotarix
Rotateq
Cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên
• Lịch uống 2 liều: Rotarix (Bỉ) hai liều liên tiếp cách nhau tối thiểu 4 tuần
– Liều đầu tiên có thể uống sớm lúc 1.5 tháng tuổi
– Hoàn thành phác đồ trước 6 tháng tuổi
• Liều dùng 1.5 ml
• Đường dùng: đường uống
• Lịch uống 3 liều: Rotateq (Mỹ) ba liều liên tiếp, các liều cách nhau tối thiểu 4 tuần
– Liều đầu tiên khi trẻ được 7.5 – 12 tuần tuổi
– Hoàn thành phác đồ trước 8 tháng tuổi
• Liều dùng: 2 ml
• Đường dùng: đường uống
– Rotarix

+ Thường gặp:

tiêu chảy thường tự khỏi sau vài ngày.

Nếu đi ngoài phân nước nhiều lần, nôn nhiều, có dấu hiệu mất nước nên khám lại ngay tại cơ sở y tế.

+ Ít gặp:

Rối loạn tiêu hóa: đầy hơi, đau bụng, kích ứng, viêm dạ dày ruột…

–   Rotateq

+ tiêu chảy, nôn, sốt

8 Bệnh do phế cầu (Viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng huyết,viêm tai giữa) Synflorix Cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên
• Lịch tiêm 4 mũi cho trẻ từ 2 – 6 tháng tuổi
– Mũi 1: lúc 2 tháng tuổi
– Mũi 2: 1 hoặc 2 tháng sau mũi 1
– Mũi 3: 1 hoặc 2 tháng sau mũi 2
– Mũi 4: 6 tháng sau mũi ba
• Lịch tiêm 3 mũi cho trẻ từ 7 – 11
tháng tuổi
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: một tháng sau mũi 1
– Mũi 3: hai tháng sau mũi và
tiêm sau 1 tuổi
• Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất hai tháng.
• Liều dùng: 0.5ml
• Đường dùng: tiêm bắp
– Thường gặp: tại chỗ tiêm: sưng, đau, đỏ, chai cứng chỗ tiêm, có thể sốt ≥ 38°C, chán ăn, bé quấy khóc, chóng mặt.

– Hiếm gặp: co giật do sốt, phát ban và mày đay, tiêu chảy, nôn, viêm da dị ứng…

9 Bệnh cúm Có 2 loại vắc xin như sau:
Vaxigrip
Influvac
Cho trẻ từ 6 tháng tuổi và người lớn
• Lịch tiêm 2 mũi: cho trẻ từ 6 tháng đến 9 tuổi
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: một tháng sau mũi 1
• Lịch tiêm 1 mũi: cho trẻ dưới 9 tuổi đã từng tiêm vắc xin cúm, trẻ trên 9 tuổi và người lớn
• Liều dùng:
– Trẻ từ 6 – 36 tháng tuổi: 0.25ml
– Trẻ từ 36 tháng tuổi trở lên và người lớn: 0.5 ml
• Đường dùng: tiêm bắpLưu Ý:  Sau khi tiêm cúm kết quả XN huyết thanh bằng ELISA để tìm kháng thể HIV, VGC đặc biệt HTLV1 thường dương tính giả.
– Vaxigrip:

Ø Người lớn và  người cao tuổi:

+ Thường gặp: đau, đỏ chỗ tiêm, sưng chỗ tiêm, cứng và ngứa chỗ tiêm, đau đầu, đau cơ, đau khớp.

+  Ít gặp: sưng mặt, mày đay, ngứa toàn thân, phát ban, ban đỏ, hội chứng giả cúm

Ø 3 tuổi – 17 tuổi:

+ Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, đau, đỏ chỗ tiêm, khó chịu, sốt, ngứa chỗ tiêm.

+ Ít gặp: sưng hạch, dị ứng

Ø 6 tháng – 36 tháng:

+Thường gặp: cáu khỉnh, sốt, đau, đỏ chỗ tiêm, chán ăn, quấy khóc, buồn ngủ, tiêu chảy, nôn,

+Ít gặp: sưng hạch, dị ứng

– Influvac:

+ Thường gặp: đau đầu, đỗ mồ hôi, đau cơ, đau khớp, sốt, khó chịu, run rẩy, mệt mỏi.

Các phản ứng tại chỗ: đỏ, sưng, đau, cứng bầm máu.

+ Ít gặp:

Sốc, chứng phù mạch, các rối loạn về mạch…

 

10 Bệnh Sởi
Quai bị
Rubella
MMR II Cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn
• Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 7 tuổi
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: khi trẻ 4 – 6 tuổi, cách mũi 1 ít nhất một tháng
• Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 7 tuổi và người lớn
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 1 tháng
Phụ nữ nên hoàn tất lịch tiêm trước khi có thai ít nhất 3 tháng
• Liều dùng: 0.5ml
• Đường dùng: tiêm dưới da, nên tiêm mặt ngoài phía trên cánh tay.
+ Thường gặp:

Đau, sưng tại nơi tiêm trong 1-2 ngày

+ Ít gặp:

phản ứng toàn thân: sốt, ban đỏ dạng sởi, quầng cứng, đau họng, khó chịu, buồn nôn, tieu chảy, nốt phỏng và đỏ da tại nơi tiêm, đau khớp…

11 Thủy đậu Có 3 loại vắc xin như sau:
Varivax
Varilrix
Varicella
Cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn chưa từng mắc bệnh:
• Lịch tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi đến 12 tuổi: tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 3 tháng
– Mũi 1: lúc 12 tháng tuổi
– Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 3 tháng hoặc lúc 4-6 tuổi.
• Lịch tiêm cho trẻ em từ 13 tuổi trở lên và người lớn: Tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 2 tháng
Phụ nữ nên hoàn tất lịch tiêm trước khi có thai ít nhất 3 tháng
• Liều dùng: 0.5ml
• Đường dùng: tiêm dưới da, nên tiêm mặt ngoài phía trên cánh tay.
 • Tại chỗ tiêm: phát ban dạng thủy đậu, ngứa, đau, đỏ, sưng
• Toàn thân: sốt, mệt mỏi, buồn nôn…Thận trọng: tránh dùng chế phẩm chứa salicylate (thuốc aspirin hoặc các chế phẩm bôi, dán giảm đau) trong ít nhất 6 tuần sau tiêm.
12 Viêm não Nhật Bản B Jevax Cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn
• Lịch tiêm 3 mũi
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: một đến hai tuần sau mũi 1
– Mũi 3: một năm sau mũi 2
Tiêm nhắc một mũi mỗi 3 năm
• Liều dùng:
– Trẻ dưới 3 tuổi: 0.5ml
– Trẻ trên 3 tuổi và người lớn: 1ml
• Đường dùng: tiêm dưới da
– Tại chỗ tiêm: đau sưng, nỗi ban đỏ tại nơi tiêm

– Toàn thân: mệt mỏi, đau đầu, sốt, buồn nôn, chóng mặt

– Những phản ứng này thường tự khỏi sau 1-2 ngày sau khi tiêm vaccine

 

13 Viêm gan A Có 2 loại vắc xin như sau:
Avaxim
Havax
Cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn
• Lịch tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 6 – 12 tháng
• Liều dùng:
Avaxim
–  Trẻ em từ 12 tháng tuổi – 15 tuổi: Avaxim 80UI 0.5ml
– Người từ 16 tuổi trở lên: Avaxim 160UI 0.5ml
Havax
– Trẻ em từ 24 tháng tuổi –
dưới 18 tuổi: Havax 0,5ml
– Người lớn từ 18 tuổi trở lên: Havax 1 ml
• Đường dùng: tiêm bắp
– Avaxim:

+ Thường gặp: đau, đỏ, phù, sốt hoặc chai cứng, suy nhược.

Mất ngủ, dễ kích động, đau nhức đầu, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, đau cơ, đau khớp,

+ Ít gặp: phát ban, mề đay…

– Havax:

+ Thường gặp: đau, sưng, ban đỏ tại chỗ tiêm.

+ Ít gặp: sốt, đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi…

 

14 Viêm gan A+B Twinrix Cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn
• Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 12 tháng – 15 tuổi
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiêm
– Mũi 2: sáu tháng sau mũi 1
• Lịch tiêm 3 mũi cho người từ 16 tuổi trở lên:
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: một tháng sau mũi 1
– Mũi 3: sáu tháng sau mũi 1
• Liều dùng: 1 ml
• Đường dùng: tiêm bắp
+ Thường gặp: đau, sưng, đỏ tại chỗ tiêm

đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, khó chịu, chán ăn, lơ mơ.

+ Ít gặp: chóng mặt, hạ huyết áp, mày đay, phát ban, ngứa, cúm, ớn lạnh…

15 Viêm màng não do não mô cầu typ B+C VA-Mengoc-BC Cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn đến 45 tuổi
• Lịch tiêm: 2 mũi cách nhau 2 tháng
• Liều dùng: 0.5 ml
• Đường dùng: tiêm bắp sâu
• Tại chỗ tiêm: sưng, đỏ, đau.

• Có thể tạo cục cứng, sau khoảng 72 giờ sẽ tự khỏi
• Toàn thân: sốt nhẹ hoặc có thể sốt > 38.50C

• Khi tiêm não mô cầu BC con có thể quấy khóc vì đau.

• Có thể có cảm giác khó chịu, đau đầu, bé bỏ bú, buồn ngủ…

16 Ung thư cổ tử cung, u nhú do HPV Có 2 loại vắc xin như sau:
Cervarix
Gardasil
Cho trẻ gái từ 9 tuổi đến 26 tuổi
• Lịch tiêm 3 mũi
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: 1-2 tháng sau mũi 1
– Mũi 3: 6 tháng sau mũi 1
Khi cần điều chỉnh lịch tiêm thì mũi 2 phải cách mũi 1 ít nhất một tháng và mũi 3 phải cách mũi 2 ít nhất ba tháng.
• Liều dùng: 0.5ml
• Đường dùng: tiêm bắp
+ Thường gặp:

Đau, sưng, ban đỏ, sốt, bầm tím và ngứa, mệt mỏi, buồn nôn, choáng váng…

+ Ít gặp: co thắt phế quản …

 

17 Uốn ván VAT Cho trẻ em và người lớn
• Lịch tiêm cơ bản 3 mũi
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: 1 tháng sau mũi một
– Mũi 3: 6 – 12 tháng sau mũi hai
Tiêm nhắc mỗi 5 – 10 năm
• Lịch tiêm 5 mũi ở phụ nữ tuổi sinh đẻ
(từ 15 – 44 tuổi)
– Ba mũi cơ bản
– Mũi 4: một năm sau mũi 3
– Mũi 5: một năm sau mũi 4
• Lịch tiêm ở phụ nữ mang thai chưa
từng tiêm vắc xin:
– Mũi 1: tiêm sớm khi phát hiện có thai, thường tiêm vào 3 tháng giữa thai kỳ
– Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất một tháng,
yêu cầu trước ngày dự sinh ít nhất một
tháng
• Lịch tiêm ở phụ nữ mang thai đã từng
tiêm vắc xin:
– Tiêm một mũi (nếu mũi cuối < 5 năm)
– Tiêm hai mũi (nếu mũi cuối > 5 năm)
• Liều dùng: 0.5 mL
• Đường dùng: tiêm bắp sâu
Lưu ý khi đã phơi nhiễm bệnh uốn ván: tiêm huyết thanh kháng uốn ván và tiếp tục tiêm chủng vắc xin đúng phác đồ
• Tại chỗ tiêm: đau, quầng đỏ, nốt cứng hay sưng xuất hiện trong vòng 48 giờ sau khi tiêm và kéo dài
trong 1-2 ngày• Toàn thân: sốt, khó chịu, vị trí tiêm có thể đau từ 3 đến 5 ngày.• Phụ nữ mang thai khi tiêm vaccine VAT có thể sẽ sốt nhẹ, đây là hiện tượng hết sức bình thường. Tuy nhiên, nếu có tình trạng sốt cao, đau nhức và sưng tại chỗ tiêm kéo dài, các mẹ chú ý bù nước kịp thời, đầy đủ và nên gặp bác sĩ để khám và điều trị kịp thời.
18 Thương hàn Typhim VI Cho trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn
• Lịch tiêm 1 mũi
• Liều dùng: 0.5ml
• Đường dùng: tiêm bắp
Tiêm nhắc: mỗi 3 năm nếu có nguy cơ nhiễm bệnh
• Tại chỗ tiêm: đau, sưng, quầng đỏ.

• Sau khi tiêm vaccine thương hàn có thể sẽ sốt nhẹ kèm thêm mệt mỏi.

• Trẻ sau khi tiêm thương hàn có thể bỏ bú hoặc quấy khóc.

19 Bệnh dại Có 3 loại vắc xin như sau:

Verorab

Abhayrab

Indirab

Cho trẻ em trên 2 tháng tuổi và người lớn
• Lịch tiêm dự phòng 5 mũi
– Vào các ngày 0-7-28 và 1 năm sau
– Tiêm nhắc 1 mũi mỗi 5 năm
• Lịch tiêm khi xác định có phơi nhiễm
– Người chưa tiêm dự phòng: 5 mũi vào các ngày 0-3-7-14-28
– Người đã tiêm dự phòng: 2 mũi vào các ngày 0-3
• Liều dùng: 0.5 ml
• Đường dùng: tiêm bắp
• Tại chỗ tiêm: đau, quầng đỏ, sưng, ngứa và nốt cứng

•Toàn thân: sốt, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.

Lưu ý: Khi có phơi nhiễm (bị súc vật liếm, cào, cắn, …) phải sơ cứu và rửa sạch vết thương với thật nhiều nước và xà phòng. Sau đó rửa lại thật kỹ bằng nước sạch. Tiếp tục rửa vết thương bằng cồn IOD. Đưa bệnh nhân tới nơi tiêm chủng gần nhất. Tùy vào mức độ của tiếp xúc mà cán bộ tiêm ngừa có thể chỉ định tiêm thêm globulin miễn dịch.

TRUNG TÂM DINH DƯỠNG VIỆT – NÂNG CAO TẦM VÓC VIỆT
🏠Địa chỉ: 838 – 840 Nguyễn Chí Thanh, P.4, Quận 11, TP.HCM
📱Điện thoại: 1900.63.67.63 – (028)73087877
🌐Website: https://phuducclinic.vn/
🌐Fanpage : Trung Tâm Dinh Dưỡng Việt 
✅Khám chuyên khoa:   
⭐️KHÁM DINH DƯỠNG
 ⭐️ NHI KHOA
 ⭐️SẢN PHỤ KHOA
 ⭐️ TIÊM CHỦNG
DỊCH VỤ LIÊN QUAN